728x90 AdSpace

Bấm nút để theo dõi và chia sẻ các bài viết mới
Tin nhanh

Đề thi vào lớp 6 trường chuyên Nguyễn Trị Phương Huế môn Tiếng Việt

Sau đây là một số Đề thi vào lớp 6 trường chuyên Nguyễn Trị Phương Huế môn Tiếng Việt mà chúng tôi muốn chia sẻ cùng bạn đọc.

 Mẫu 1: Trích 10 câu trong Đề thi vào lớp 6 trường chuyên Nguyễn Trị Phương Tiếng Việt

 Câu 1 :     Từ nào chỉ sắc độ thấp ?
A.    vàng vọt    B.    vàng vàng    C.    vàng hoe    D.    vàng khè
Câu 2 :     Chủ ngữ của câu: “Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng đã bắt đầu kết trái.” là gì ?
A.    Những chùm hoa    B.    Trong sương thu ẩm ướt và mưa bụi mùa đông
C.    Những chùm hoa khép miệng    D.    Trong sương thu ẩm ướt
Câu 3 :     Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nói về lòng tự trọng ?
A.    Cây ngay không sợ chết đứng.    B.    Giấy rách phải giữ lấy lề.
C.    Thẳng như ruột ngựa.    D.    Thuốc đắng dã tật.
Câu 4 :     Trong đoạn văn: “Mùa xuân, phượng ra lá. Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. Lá ban đầu xếp lại, còn e; dần dần xòe ra cho gió đưa đẩy.”, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để miêu tả lá phượng ?
A.    So sánh    B.    Nhân hóa    C.    So sánh và nhân hóa    D.    Điệp từ
Câu 5 :     Câu : “Ồ, bạn Lan thông minh quá!” bộc lộ cảm xúc gì ?
A.    thán phục                                                      B.    ngạc nhiên
C.    đau xót    D.    vui mừng                                                
Câu 6 :     Câu nào là câu khiến ?
A.    Mẹ về rồi.    B.    Mẹ đã về chưa ?    C.    Mẹ về đi, mẹ !    D.    A, mẹ về !
Câu 7 :     Tiếng “trung” trong từ nào dưới đây có nghĩa là ở giữa ?
A.    trung nghĩa    B.    trung thu    C.    trung kiên    D.    trung hiếu
Câu 8 :     Từ “kén” trong câu: “Tính cô ấy kén lắm.” thuộc từ loại nào ?
A.    Tính từ    B.    Động từ    C.    Danh từ    D.    Đại từ
Câu 9 :     Câu nào có trạng ngữ chỉ mục đích ?
A.    Vì danh dự của cả lớp, chúng em phải cố gắng học thật giỏi.
B.    Vì bị cảm, Minh phải nghỉ học.
C.    Vì rét, những cây hoa trong vườn sắt lại.
D.    Vì không chú ý nghe giảng, Lan không hiểu bài.
Câu 10 :     Cặp từ nào dưới đây là cặp từ láy trái nghĩa ?
A.    mênh mông - chật hẹp    B.    mập mạp - gầy gò
C.    mạnh khoẻ - yếu ớt    D.    vui tươi - buồn bã
Phần Tập làm văn:  Quê hương em có nhiều cảnh đẹp và di tích lịch sử. Hãy tả một trong những cảnh đẹp hoặc di tích lịch sử đã để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất.

 Mẫu 2: Trích vài câu trong Đề thi vào lớp 6 trường môn Tiếng Việt


Câu 1: Quan hệ từ nào sau đây có thể điền vào chỗ trống trong câu: “Tấm chăm chỉ hiền lành........ Cám thì lười biếng, độc ác.” ?
a. còn
b. là
c. tuy
d. dù
Câu 2:         “ Vì chưng bác mẹ tôi nghèo,
                  Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.”
Câu ca dao trên là câu ghép có quan hệ gì giữa các vế câu?
a. quan hệ nguyên nhân - kết quả.
b. quan hệ kết quả - nguyên nhân.
c. quan hệ điều kiện - kết quả.
d. quan hệ tương phản.
Câu 3: Dòng nào dưới đây chứa các từ thể hiện nét đẹp tâm hồn, tính cách của con người ?
a. thuỳ mị, nết na, đằm thắm, xinh đẹp, phúc hậu
b. thuỳ mị, nết na, đằm thắm, hồn nhiên, phúc hậu
c. thuỳ mị, nết na, đằm thắm, thon thả, phúc hậu
d. thuỳ mị, nết na, hồn nhiên, đằm thắm, cường tráng
Câu 4: Câu nào dưới đây là câu ghép ?
a. Lưng con cào cào và đôi cánh mỏng mảnh của nó tô màu tía, nom đẹp lạ.
b. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái.
c. Sóng nhè nhẹ liếm vào bãi cát, bọt tung trắng xoá.
d. Vì những điều đã hứa với cô giáo, nó quyết tâm học thật giỏi.
Câu 5: Dòng nào dưới đây là vị ngữ của câu: “Những chú voi chạy đến đích đầu tiên đều ghìm đà, huơ vòi.” ?
a. đều ghìm đà, huơ vòi
b. ghìm đà, huơ vòi
c. huơ vòi
d. chạy đến đích đầu tiên đều ghìm đà, huơ vòi
Câu 6: Từ nào dưới đây có tiếng “lạc” không có nghĩa là “rớt lại; sai” ?
a. lạc hậu
b. mạch lạc
c. lạc điệu
d. lạc đề
Câu 7: Câu: “Lan cố cắt nghĩa cho mẹ hiểu.” có mấy động từ ?
a. 4 động từ
b. 3 động từ
c. 2 động từ
d. 1 động từ
Câu 8: Câu tục ngữ, thành ngữ nào sau đây ca ngợi vẻ đẹp về phẩm chất bên trong của con người ?
a. Đẹp như tiên.
b. Cái nết đánh chết cái đẹp.
c. Đẹp như tranh.
d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 9: Nhóm từ nào dưới đây không phải là nhóm các từ láy:
a. mơ màng, mát mẻ, mũm mĩm
b. mồ mả, máu mủ, mơ mộng
c. mờ mịt, may mắn, mênh mông
d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 10: Trong các nhóm từ láy sau, nhóm từ láy nào vừa gợi tả âm thanh vừa gợi tả hình ảnh ?
a. khúc khích, ríu rít, thướt tha, ào ào, ngoằn ngoèo
b. lộp độp, răng rắc, lanh canh, loảng xoảng, ầm ầm
c. khúc khích, lộp độp, loảng xoảng, leng keng, chan chát
d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 11: Từ không đồng nghĩa với từ “hoà bình” là:
a. bình yên
b. thanh bình
c. hiền hoà
d. Cả a,b,c đều đúng.
Câu 12: Câu : “Chú sóc có bộ lông khá đẹp.” thuộc loại câu gì?
a. Câu kể
b. Câu hỏi
c. Câu khiến
d. Câu cảm
Câu 13: Với 5 tiếng cho sẵn: kính, yêu, quý, thương, mến, em có thể ghép được bao nhiêu từ ghép có 2 tiếng?
a. 7 từ
b. 8 từ
c. 9 từ
d. 10 từ
Câu 14: Trong câu: “Bạn   .....úp tớ  ....ận cây bút  ....ùm Hà với ! ”, em điền vào chỗ chấm những âm thích hợp là:
a. 2 âm gi và 1 âm d
b. 2 âm gi và 1 âm nh
c. 1 âm d và 1 âm nh, 1 âm gi
d. 2 âm d và 1 âm gi
Câu 15: Trong các nhóm từ đồng nghĩa sau, nhóm từ nào có sắc thái coi trọng:
a. con nít, trẻ thơ, nhi đồng
b. trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng
c. thiếu nhi, nhóc con, thiếu niên
d. con nít, thiếu  nhi, nhi đồng
Câu 16: Chủ ngữ của câu: “Cái hương vị ngọt ngào nhất của tuổi học trò còn đọng lại mãi trong tâm hồn chúng em.” là:
a. Cái hương vị ngọt ngào nhất
b. Cái hương vị ngọt ngào nhất của tuổi học trò
c. Cái hương vị
d. Cái hương vị ngọt ngào
Câu 17: Câu tục ngữ: “Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn.” nói lên phẩm chất gì của người phụ nữ:
a. Yêu thương con.
b. Lòng yêu thương con và sự hy sinh của người mẹ.
c. Nhường nhịn, giỏi giang.
d. Đảm đang, kiên cường và sự hy sinh của người mẹ.
Câu 18: Trong các câu sau đây, câu nào có trạng ngữ bổ sung ý nghĩa chỉ thời gian?
a. Vì bận ôn bài, Lan không về quê thăm ngoại được.
b. Để có một ngày trại vui vẻ và bổ ích, chúng em đã chuẩn bị rất chu đáo.
c. Trong đợt thi đua vừa qua, lớp em đã về nhất.
d. Bằng đôi chân bé nhỏ so với thân hình, bồ câu đi từng bước ngắn trong sân.
Câu 19: Từ “ai” trong câu nào dưới đây là từ nghi vấn?
a. Ông ta gặng hỏi mãi nhưng không ai trả lời.
b. Anh ta đem hoa này tặng ai vậy?
c. Anh về lúc nào mà không báo cho ai biết cả vậy?
d. Cả xóm này ai mà không biết chú bé lém lỉnh đó!
Câu 20: Câu nào sau đây thuộc kiểu câu kể Ai là gì ?
a. Ở Trường Sơn, mỗi khi trời nổi gió, cảnh tượng thật là dữ dội.
b. Tấm và Cám là hai chị em cùng cha khác mẹ.
c. Khi đó, nhà bác học đã gần bảy chục tuổi.
d. Mùa thu, tiết trời mát mẻ.


Có nhiều hơn 10 đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt tại nơi đây.
Download
Đề thi vào lớp 6 trường chuyên Nguyễn Trị Phương Huế môn Tiếng Việt Reviewed by Tân Phúc on 15:10:00 Rating: 5 Sau đây là một số Đề thi vào lớp 6 trường chuyên Nguyễn Trị Phương Huế môn Tiếng Việt mà chúng tôi muốn chia sẻ cùng bạn đọc.  Mẫu 1: T...

Không có nhận xét nào:

Xin vui lòng để lại vài dòng nhận xét hoặc đánh giá có nội dung. Sự quan tâm, chia sẻ của quý độc giả sẽ tạo ra những trải nghiệm tuyệt vời cho cộng đồng bạn đọc cả nước.