728x90 AdSpace

Bấm nút để theo dõi và chia sẻ các bài viết mới
Tin nhanh

7 bộ giáo án Hóa lớp 11 cả năm nâng cao và cơ bản (word, HK 1, HK2)

Dưới đây là những  bộ giáo án môn Hóa lớp 11 dùng cho cả năm học bao gồm nâng cao và cơ bản tất cả đều dạng word dễ chỉnh sửa, có nhiều giáo án hóa 11 có thể dùng ngay.
Tuần trước, VietMaths đã đăng:  8 bộ giáo án môn Hóa học 12 cơ bản nâng cao dạng word
Lần này chuyển sang lớp 11, với những giáo án môn hóa đặc sắc, chất lượng khác.

giao an mon hoa lop 11 ca nam dang word 2016 phan nang cao va co ban

 Mẫu giáo án lớp 11 môn hóa để bạn đọc xem trước như thế nào
Gồm 181 trang Word, đầy đủ cả học kì 1 và hk2

Dạng text:
  
Hoạt động 1:
- Gv: giới thiệu chất đơn giản nhất của dãy     anken là CH2 = CH2 (cho Hs xem mô hình)
Hs: Nhận xét về đặc điểm cấu tạo của C2H4, từ đó nêu khái niệm anken.
- Gv: Từ công thức và khái niệm đồng đẳng hs đã biết, yêu cầu hs:
+ Viết tiếp dãy đồng đẳng của  C2H4.
+ Viết CTTQ của anken
Hs: trả lời


Hoạt động 2:
- Gv: Trên cơ sở những khái niệm đồng phân hs đã biết, yêu cầu hs khái quát về các loại đồng phân có thể có của anken.
Hs: Đp mạch cacbon, đp về vị trí lk đôi. 
Hs: Vận dụng viết các ctct của C4H8. 
- Gv giới thiệu: Trái với ankan phân tử có thể xoay chung quanh trục C – C, trong anken ko có chuyển động quay đó nên với 2 CTCT: cis, trans (dùng mô hình sau: lấy vd)
R1               R3
       C = C          R1 R2 và R3 R4 
R2                R4             (R: H hoặc CnH2n+1-)     
* Cis-: 2 nhóm giống nhau hoặc tương tự nhau ở cùng phía mặt phẳng lk đôi C=C
* Trans-: … khác phía … 
+  Viết ctct của but-2-en dưới dạng cis và dạng trans.
- Gv: Giới thiệu đphân mạch vòng → Xicloankan

Hoạt động 3:
- Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu sgk và nêu quy tắc gọi tên, phân biệt 2 cách gọi tên: theo tên thông thường và tên hệ thống.
- Gv: Yêu cầu hs gọi tên các anken ở phần 2
Hs: Vận dụng quy tắc gọi tên một số anken khác
- Gv lưu ý: Cách đánh số thứ tự mạch chính (từ phía gần đầu nối đôi hơn sau đó mới xét tới nhánh).  


- Gv: Hệ thống hoá các kiến thức, làm rõ quy luật phụ thuộc giữa t/c hoá học của các nhóm halogen. Oxi – lưu huỳnh với các đặc điểm cấu tạo ngtử, liên kết hoá học. 
Hoạt động 1: 
-GV: ? Nêu cấu hình electron ngoài cùng của nhóm halogen ? Từ cấu hình suy ra tính chất hoá học cơ bản ?
- GV:? So sánh tính chất hoá học cơ bản từ Flo đến Iot ?
- GV: Yêu cầu HS cho thí dụ chứng minh sự biên thiên đó ?








Hoạt động 2: 
- GV: ? Tính chất của các halogen hiđric biến đổi như thế nào từ F đến I ? VD
- GV: ? HF có tính chất nào đáng chú ý ?



Hoạt động 3:
- GV:Yêu cầu HS nêu: Tính chất hoá học cơ bản ? nguyên nhân ? So sánh tính oxi hoá của oxi với ozon ? cho thí dụ minh hoạ ?






Hoạt động 4:
- GV:Yêu cầu HS nêu: Tính chất hoá học cơ bản của lưu huỳnh ? giải thích?VD?
- GV: ? Hãy so sánh tính oxi hoá của lưu huỳnh với oxi và với clo ?





Hoạt động 5: 
- GV: ? Tính chất hoá học cơ bản của các hợp chất lưu huỳnh ? Mối quan hệ giữa tính oxi hoá -khử và mức oxi hoá.? VD
   Chú ý tính oxi hoá khử còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác. Dự đoán này mang tính chất lý thuyết.

Hoạt động 6: 
- HS: Thảo luận nhóm, rồi trình bày.
- GV: Nhận xét và sửa sai nếu có.

1.Kiến thức: HS ôn tập, củng cố kiến thức cơ sở lý thuyết hoá học về nguyên tử, liên kết hoá học, định luật tuần hoàn, BTH, phản ứng oxy hoá – khử, tốc độ phản ứng và cân bằng HH.
2.Kĩ năng: 
- Vận dụng các phương pháp để giải các bài toán về nguyên tử, ĐLBT, BTH, liên kết hoá học…
- Lập PTHH của phản ứng oxy hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng electron.
3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh
Hoạt động 1:
- Gv: Lắp hệ thống thí nhgiệm như sgk và làm thí nghiệm biểu diễn.
Hs: Quan sát, nhận xét và rút ra kết luận.


Hoạt động 2:
- Gv: Đặt vấn đề: Tại sao dd này dẫn điện được mà dd khác lại không dẫn điện được?
Hs: Vận dụng kiến thức dòng điện đã học lớp 9 và nguyên cứu trong sgk về nguyên nhân tính dẫn điện của các dd axít, bazơ, muối trong nước để trả lời. 
- Gv: Giới thiệu khái niệm: sự điện li, chất điện li, biểu diễn phương trình điện li Giải thích vì sao nước tự nhiên dẫn được điện
- Gv: Hướng dẫn hs cách viết phương trình điện li của NaCl, HCl, NaOH. 
Hs: Viết pt điện li của axit, bazơ, muối.



Hoạt động 3:
- Gv: Biểu diễn TN 2 của 2 dd HCl và CH3COOH ở sgk và cho hs nhận xét và rút ra kết luận.

Hoạt động 4:
- Gv: Đặt vấn đề: Tại sao dd HCl  0,1M dẫn điện mạnh hơn dd CH3COOH 0,1M?
Hs: Nghiên cứu sgk để trả lời: Nồng độ các ion trong dd HCl lớn hơn nồng độ các ion trong dd CH3COOH, nghĩa là số phân tử  HCl  phân li ra ion nhiều hơn số phân tử CH3COOH phân li ra ion.
- Gv: Gợi ý để hs rút ra các khái niệm chất điện li mạnh.
Gv: Khi cho các tính thể NaCl vào nước có hiện tượng gì xảy ra ?
Hs: Viết pt biểu diễn sự điện li.
- Gv: Kết luận về chất điện li mạnh gồm các chất nào.
- Gv: Lấy ví dụ CH3COOH để phân tích, rồi cho hs rút ra định nghĩa về chất điện li yếu.
   Cung cấp cho hs cách viết pt điện li của chất điện li yếu. 
- Gv: Yêu cầu hs nêu đặc điểm của quá trình thuận nghịch và từ đó cho hs liên hệ với quá trình điện li.

1.Kiến thức: HS hệ thống hoá được tính chất vật lý, tính chất hoá học các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố trong nhóm Halogen, oxi – lưu huỳnh.
2.Kĩ năng: 
- Giải một số dạng bài tập cơ bản như xác định thành phần hỗn hợp, xác định tên nguyên tố, bài tập về chất khí…
- Vận dụng các phương pháp cụ thể để giải bài tập như áp dụng ĐLBT khối lượng…
3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập



 Câu 5: Viết các phương trình phản ứng điều chế các chất sau (các chất vô cơ cần thiết khác coi như có đủ) :
       a/ PE từ metan  b/ PP từ butan c/ PVC từ metan   d/ Cao su buna từ CaC2
Câu 6:   Phân biệt, Nhận biết
a. Benzen, Toluen, Stiren
b. Các  chất khí : etan, eten, propin
c. Toluen, Hexen-2, Hexin-1, n-Hexan
d. ancol etylic, phenol, benzen
e. ancol etylic, hexan, phenol, glixerol.
Câu 7: Viết phương trình và giải thích hiện tượng khi cho:
- Axetilen vào dd AgNO3/NH3
- Phenol vào dung dịch brom
- Glixerol vào Cu(OH)2
Câu 8: Cho 18,8 gam hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với Na dư, tạo ra 5,6 lít khí hiđro (đktc). Xác định CTPT của 2 ancol
Câu 9: Cho 6,9 gam ancol etylic tác dụng hoàn toàn với kim loại natri dư thì thu được bao nhiêu mililít khí hiđro ở đkc?
Câu 10: Cho 15,9 gam hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức, mạch hở liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với natri thu được 3,36 lít khí H2(đkc). Tìm công thức phân tử 2 ancol?
Câu 11: Hỗn hợp  A chứa 2 ancol no, đơn chức, mạch hở. Để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A cần dùng vừa hết 3,36 lit O2 (đktc). Trong sản phẩm cháy, khối lượng CO2 hơn khối lượng H2O là 1,88 gam.
(a) Xác định % khối lượng từng ancol trong hỗn hợp ban đầu.
(b) Xác định khối lượng hỗn hợp A.
(c) Xác định CTPT và % khối lượng của từng chất trong A nếu biết rằng hai ancol đó khác nhau 2 ngtử C
Câu 12: Cho 2,24 lít (đkc) hỗn hợp khí A gồm etan , propan và propilen sục qua bình dd brom dư thì khối lượng bình tăng 2,1g . Nếu đốt cháy khí còn lại thì thu được một lượng CO2 và 3,24g H2O. Tính % thể tích các khí trong A.
Câu 13: Dẫn 11,2 lit hỗn hợp khí X gồm etan, etilen và axetilen qua dung dịch bromdư, thấy còn 4,48 lit khí không bị hấp thụ. Nếu dẫn 11,2 lit hỗn hợp X trên qua dung dịch AgNO3/NH3 có dư thấy có 48 gam kết tủa. Thể tích các khí đo ở đktc.
a) Viết các PTHH để giải thích quá trình thí nghiệm trên.
b) Tính thành phần % theo thể tích và theo khối lượng của mỗi khí trong hỗn hợp X
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X gồm hai ancol no đơn chức A,B đồng đẳng kế tiếp thu được  6,952g CO2  và 3,6g H2O.
       a/ Xác định CTPT của  A,B  và thành phần trăm khối lượng của chúng trong hỗn hợp
b/ Tìm công thức cấu tạo đúng của A biết oxihóa A thu được một xeton.
Câu 15: Cho 31,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 18,4 gam natri, thu được 49 gam chất rắn. Xác định hai ancol?

4. Củng cố: Củng cố trong từng bài
VI. Dặn dò:
- Học bài
- Làm bài tập còn lại chuẩn bị thi học kì II
  
7 bộ giáo án Hóa lớp 11 cả năm nâng cao và cơ bản (word, HK 1, HK2) Reviewed by Tân Phúc on 10:31:00 Rating: 5 Dưới đây là những  bộ giáo án môn Hóa lớp 11 dùng cho cả năm học bao gồm nâng cao và cơ bản tất cả đều dạng word dễ chỉnh sửa, có nhiều giá...

Không có nhận xét nào:

Xin vui lòng để lại vài dòng nhận xét hoặc đánh giá có nội dung. Sự quan tâm, chia sẻ của quý độc giả sẽ tạo ra những trải nghiệm tuyệt vời cho cộng đồng bạn đọc cả nước.