728x90 AdSpace

Bấm nút để theo dõi và chia sẻ các bài viết mới
Tin nhanh

Thiết kế đề kiểm tra 1 tiết chương Véctơ dạng trắc nghiệm khách quan và tự luận

Để giúp mọi người nắm rõ hơn nguyên tắc xây dựng đề thi, hôm nay chúng tôi sẽ bàn về chuyện thiết kế đề kiểm tra 1 tiết chương Véctơ dạng trắc nghiệm khách quan và tự luận. Nếu thích cho vài lời đánh giá nhé.
Nghiên cứu cần thiết cho bạn:
Mục tiêu đánh giá chương Véctơ
Về kiến thức:
- Hiểu khái niệm vectơ, vectơ-không, độ dài vectơ, hai vectơ cùng phương, hai vectơ bằng nhau.
- Hiểu cách xác định tổng, hiệu hai vectơ, quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành và các tính chất của phép cộng vectơ.
- Hiểu định nghĩa tích vectơ với một số.
- Biết điều kiện để hai vectơ cùng phương.
- Biết được biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ, tọa độ trung điểm của đoạn thẳng, tọa độ trọng tâm của tam giác.
Về kỹ năng:
- Vận dụng được quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành khi lấy tổng hai vectơ cho trước.
- Vận dụng quy tắc ba điểm vào việc chứng minh một đẳng thức vectơ.
- Tính được tọa độ vectơ khi biết tọa độ hai đầu mút.
- Sử dụng được biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ.
- Xác định được tọa độ trung điểm của đoạn thẳng, tọa độ trọng tâm tam giác.
Một số mẫu đề trắc nghiệm trên mạng:

Đề kiểm tra 1 tiết chương Véctơ dạng trắc nghiệm khách quan và tự luận

a) Ma trận đề
Thiết kế đề kiểm tra 1 tiết chương Véctơ dạng trắc nghiệm khách quan và tự luận
 
Chữ số ở phía trên mỗi ô là số câu hỏi, chữ số ở phía dưới là trọng số điểm dành cho các câu hỏi trong ô đó
Ma trận này thể hiện:
Đề gồm 14 câu trắc nghiệm, mỗi câu trắc nghiệm đúng đạt 0.5 điểm.
Hai câu tự luận đạt 3 điểm.
Tỷ lệ điểm cho các chủ đề là 1 – 2.5 – 3.5 – 3.
b) Nội dung đề
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (7 điểm)
1.  (Nhận biết) Mệnh đề nào sau đây sai?
    Vectơ $\overrightarrow{AA}$
    I. cùng phương với mọi vectơ khác vectơ-không.
    II. cùng hướng với mọi vectơ khác vectơ-không.
    III. cùng độ dài với mọi vectơ khác vectơ-không.
    IV. cùng bằng mọi vectơ-không.
2. (Thông hiểu) Mệnh đề nào sau đây đúng?
    I. Hai vectơ có giá vuông góc thì cùng phương.
    II. Hai vectơ cùng phương thì giá của chúng song song.
    III. Hai vectơ cùng phương thì cùng hướng.
    IV. Hai vectơ bằng nhau thì cùng hướng.
3. (Thông hiểu) Cho hai vectơ $\overrightarrow{a},\overrightarrow{b}$ khác vectơ-không. Đẳng thức $\left| \overrightarrow{a}+\overrightarrow{b} \right|=\left| \overrightarrow{a}-\overrightarrow{b} \right|$ xảy ra khi
    I. giá của hai vectơ này vuông góc nhau.
II. giá của hai vectơ trùng nhau.
    III. giá của hai vectơ này cắt nhưng không vuông góc.       
IV. giá của hai vectơ này song song nhau.       
4. (Nhận biết) Cho hình bình hành ABCD, khi đó
    I. $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{DA}=\overrightarrow{AC}.$        II. $\overrightarrow{BA}+\overrightarrow{DA}=\overrightarrow{CB}.$
    III. $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{AC}.$        IV. $\overrightarrow{BA}+\overrightarrow{DA}=\overrightarrow{BC}.$
5. (Vận dụng) Cho tam giác ABC đều cạnh a. Phát biểu nào sau đây sai?
    I. $\left| \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BC} \right|\,\,=a.$            II. $\left| \overrightarrow{AB}-\overrightarrow{AC} \right|=a.$
    III. $\left| \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AC} \right|=a.$            IV. $\left| \overrightarrow{AB}-\overrightarrow{CB} \right|\ =a.$
6. (Nhận biết) Cho tam giác ABC đều. M, N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Khi đó vectơ $\overrightarrow{MN}$ bằng:
    I. $\frac{1}{2}\overrightarrow{BC}$.                   
  II. $\frac{1}{2}\overrightarrow{CB}$.
    III. $\frac{1}{2}\overrightarrow{BA}$.                   
   IV. $\frac{1}{2}\overrightarrow{AB}$.
7. (Thông hiểu) Khẳng định nào sau đây sai ?
Cho vectơ $\overrightarrow{a}\ne \overrightarrow{0},v\text{ }\!\!\mu\!\!\text{  }\overrightarrow{\text{b}}=-3\overrightarrow{a}$. Khi đó
    I. $\overrightarrow{a}$ cùng phương với $\overrightarrow{b}$.            II. $\overrightarrow{a}$ cùng hướng với $\overrightarrow{b}$.
    III. $\overrightarrow{a}$ ngược hướng với $\overrightarrow{b}$.            IV. $\overrightarrow{a}$ có độ dài bằng $\frac{1}{3}$ độ dài $\overrightarrow{b}$.
8. (Thông hiểu) Cho tam giác ABC, M là trung điểm BC và G là trọng tâm của tam giác. Khi đó $\overrightarrow{GA}=$
    I. $-\frac{2}{3}\overrightarrow{AM}$.                   
II. $2\overrightarrow{GM}$.
    III. $\frac{1}{2}\overrightarrow{AM}$.                   
IV. $\frac{2}{3}\overrightarrow{GM}$.
9. (Nhận biết) Hãy điền vào dấu ……để có kết quả đúng.
Cho A(xA; yA), B(xB; yB) trong mặt phẳng Oxy. Khi đó vectơ $\overrightarrow{AB}$ có tọa độ là (…...., .......)
10. (Thông hiểu) Điền vào dấu ……để có kết quả đúng?
Trong hệ trục $(O;\overrightarrow{i};\overrightarrow{j)}$ cho vectơ $\overrightarrow{a}(x;y)\ne \overrightarrow{0}$. Vectơ $\overrightarrow{a}$ cùng phương với vectơ $\overrightarrow{j}$ khi x = …….
11. (Thông hiểu) Cho hình bình hành ABCD. Khi đó $\overrightarrow{CB}+\overrightarrow{CD}$ bằng
    I. $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}$;       
II. $\overrightarrow{CA}$;        III. $\overrightarrow{AC}$ ;        IV. $\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{BD}$.
12. (Nhận biết) Khẳng định nào sau đây sai?
    Với mọi vectơ $\overrightarrow{a},\overrightarrow{b},\overrightarrow{c}$, ta có:
    I. $\overrightarrow{a}+\overrightarrow{b}=\overrightarrow{0}$.            II. $\overrightarrow{a}+\overrightarrow{0}=\overrightarrow{0}+\overrightarrow{a}=\overrightarrow{a}.$
    III. $(\overrightarrow{a}+\overrightarrow{b})+\overrightarrow{c}=\overrightarrow{a}+(\overrightarrow{b}+\overrightarrow{c}).$           
IV. $\overrightarrow{a}+\overrightarrow{b}=\overrightarrow{b}+\overrightarrow{a}.$
13. (Thông hiểu) Trên hệ trục $ (O,\overrightarrow{i},\overrightarrow{j})$, vectơ $\overrightarrow{j}$ có tọa độ là
I. (0 ; 0).                II. (1 ; 1).       
III. (1 ; 0).                IV. (0 ; 1).
14. (Vận dụng) Cho tam giác ABC có A(1 ; –1), B(5 ; –3), đỉnh C trên Oy và trọng tâm G trên Ox. Tọa độ của C là
    I. (0;  – 4)        II. (– 4;0)        III. (4; 0)        IV. (0; 4) Phần II. Trắc nghiệm tự luận (3 điểm)
15. Cho tứ giác lồi ABCD có E, F lần lượt là trung điểm của AC, BD.
    a. (Vận dụng) Chứng minh rằng $\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{CB}=2\overrightarrow{EF}$.    (2 điểm)
    b. (Vận dụng) Biết A , B , C . Tìm tọa độ điểm M để cho C là trọng tâm tam giác ABM.                    (1 điểm)
c) Hướng dẫn chấm
A. Trắc nghiệm
huong dan cham de thi 1 tiet chuong vec to toan 10
Học sinh kém không biết cách làm hay làm sai từ đầu     (đạt 0 điểm).
Học sinh yếu làm đúng đến bước (1)            (đạt 0.5 điểm).
Học sinh trung bình làm đến bước (2)              (đạt 1 điểm).
Học sinh  khá làm đúng nhưng không giải thích hay giải thích sai    (đạt 1.5 điểm).
Học sinh giỏi chứng minh được đẳng thức và giải thích rõ ràng     (đạt 1.5 điểm).
Câu b. Gọi tọa độ điểm M có tọa độ là (x;y)
Ta có
$$\begin{cases}
 {x}_{C}=\frac{{x}_{A}+{x}_{B}+{x}_{M}}{3} \\
 {y}_{C}=\frac{{y}_{A}+{y}_{B}+{y}_{M}}{3}
\end{cases}\rightarrow  \begin{cases}
 4=\frac{-3+(-4)+{x}_{M}}{3} \\
4=\frac{2+(-5)+{y}_{M}}{3}
\end{cases}$$
$$\begin{cases}
  {x}_{M}=19 \\
{y}_{M}=15
\end{cases}$$  
Vậy M(19,15)
Học sinh kém viết công thức không đúng (đạt 0 điểm).
Học sinh yếu đạt viết đúng công thức (đạt 0.25 điểm).
Học sinh trung bình phải biết cách giải nhưng tính toán sai (đạt 0.5 điểm).
Học sinh  khá, giỏi làm đúng (đạt 1 điểm).

Bạn cần nghiên cứu:
Đề thi thử môn Toán 2017 dạng trắc nghiệm khách quan của Võ Quang Mẫn
Thiết kế đề kiểm tra 1 tiết chương Véctơ dạng trắc nghiệm khách quan và tự luận Reviewed by Tân Phúc on 04:53:00 Rating: 5 Để giúp mọi người nắm rõ hơn nguyên tắc xây dựng đề thi, hôm nay chúng tôi sẽ bàn về chuyện thiết kế đề kiểm tra 1 tiết chương Véctơ dạng t...

Không có nhận xét nào:

Xin vui lòng để lại vài dòng nhận xét hoặc đánh giá có nội dung. Sự quan tâm, chia sẻ của quý độc giả sẽ tạo ra những trải nghiệm tuyệt vời cho cộng đồng bạn đọc cả nước.